Ưu điểm của vật liệu sinh học hai pha (Dual-Phase)

Gen-Os® có cấu trúc tương tự xương người (gồm ma trận và cấu trúc xốp) ⁽¹⁾ và thể hiện đặc tính dẫn tạo xương (osteoconductive) ⁽²–³⁾.

Nhờ hàm lượng collagen tự nhiên (~ 22%), Gen-Os® có đặc tính hóa hướng động (chemotactic), hỗ trợ quá trình hình thành cục máu đông và tạo điều kiện cho sự xâm nhập tiếp theo của các tế bào sửa chữa và tái tạo mô⁽²⁾. Bên cạnh đó, vật liệu có khả năng tái hấp thu dần theo thời gian, đồng thời cung cấp sự nâng đỡ sinh học phù hợp cho quá trình tân tạo xương (bone neoformation)⁽³⁾và tân sinh mạch máu (neoangiogenesis)⁽⁴⁾. Gen-Os® là vật liệu ghép xương dị loại hai pha (Dual-Phase) có tính ưa nước, đồng thời đã được ứng dụng kết hợp với các yếu tố tăng trưởng trong nhiều nghiên cứu lâm sàng⁽⁵⁾ .

Tại sao nên chọn Gen-Os ® ?

Collagen là một protein có giá trị sinh học cao trong tái tạo xương. Gen-Os® là vật liệu ghép xương dị loại hai pha (Dual-Phase) đầu tiên do Tecnoss® phát triển, có độ tương đồng cao về mặt vật lý và hóa học với xương tự thân ⁽¹ , ²⁾ . Gen-Os® có thể được sử dụng đơn thuần hoặc phối trộn với các mảnh xương tự thân (AB chips) khi cần thiết ⁽³–⁵⁾ , phù hợp cho các chỉ định tái tạo xương trước cấy ghép và quanh implant. Ngoài ra, nhờ dải kích thước hạt đa dạng, Gen-Os® đã được ứng dụng thành công trong điều trị các khuyết hổng nha chu sâu và hẹp ⁽⁶–¹⁰⁾ . Sau cùng, với hơn 25 năm kinh nghiệm lâm sàng cùng khoảng 100 nghiên cứu khoa học, Gen-Os® đã được chứng minh là vật liệu tái tạo xương đa năng, đáng tin cậy, mang lại kết quả có thể tiên lượng trong nhiều thủ thuật phẫu thuật khác nhau ⁽³–¹¹⁾ .

Hướng dẫn sử dụng Gen-Os ®

Gen-Os® luôn phải được hydrat hóa và trộn kỹ bằng một vài giọt dung dịch sinh lý vô khuẩn hoặc máu tự thân của bệnh nhân nhằm hoạt hóa ma trận collagen được tích hợp bên trong các hạt xương dị loại.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

  1. Lombardi T et al. Int J Implant Dent, 22 tháng 7 năm 2022;8(1):32
  2. Kobe T et al. Clin Exp Dent Res, 2024 tháng 2;10(1):e853
  3. Barone A et al. Int J Periodontics Restorative Dent, 2008 tháng 6;28(3):283-9
  4. Santagata M và cộng sự. J Oral Implantol, 2010;36(6):485-489
  5. Bernardello F và cộng sự. Viêm xoang, 2021, 5(2), 132–140
  6. Lopez MA và cộng sự. Am J Dent, tháng 9 năm 2024;37(SIA):25A-28A

Thông số kỹ thuật

Mô tả: 

    • Hỗn hợp xương collagen vỏ – xốp dị loại dạng khô.
    • Các hạt có tính cản quang nhẹ.

Nguồn gốc từ lợn

Kích thước
Kiểu
Độ hạt
Thời gian chờ tái phẫu thuật trung bình
M1052FS
0,25g
1 lọ
250 - 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M1005FS
0.50g
1 lọ
250 - 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M1010FS
1g
1 lọ
250 - 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M1020FS
2g
1 lọ
250 - 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M0210FS
1g
1 lọ
1000 - 2000 μm
Khoảng 5 tháng
M0220FS
2g
1 lọ
1000 - 2000 μm
Khoảng 5 tháng

Nguồn gốc từ ngựa

Kích thước
Kiểu
Độ hạt
Thời gian chờ tái phẫu thuật trung bình
M1052FE
0,5g
1 lọ
600- 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M1005FE
1g
1 lọ
600- 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M1010FE
1g
1 lọ
600- 1000 μm
Khoảng 5 tháng
M1020FE
2g
1 lọ
1000 - 2000 μm
Khoảng 5 tháng

Video