Dòng sản phẩm Zygomatic Implants
Các biến thể cấy ghép được thiết kế riêng, nhằm đáp ứng các nhu cầu giải phẫu cụ thể trong phân loại ZAGA đa dạng, đảm bảo kết quả phục hình tối ưu.
Dòng Implant ZYGIN
Thiết kế đầu implant nhỏ gọn trên toàn bộ dòng sản phẩm, đồng thời có phiên bản implant “rescue” cho các tình huống lâm sàng đặc biệt.
ZYGIN-W :
Wide ZYGIN (ZYGIN-W) là implant rescue được thiết kế cho các trường hợp cần độ ổn định tăng cường.
Đường kính ren vùng chóp lớn hơn – Ø4.20 so với Ø3.40 mm
Bước ren lớn hơn – 0.75 so với 0.60 mm
ZYGON :
Vùng cổ implant trơn, không có ren, phù hợp cho hàm trên đã cắt xương (resected) hoặc teo xương nặng.
Bước ren: 0.75 mm
Toàn bộ dòng sử dụng MUA MC-ZYG.
Dòng Implant Zygomatic
Sau chấn thương nghiêm trọng, phẫu thuật cắt bỏ do ung thư hoặc các dị tật bẩm sinh, bệnh nhân có thể mất một phần cấu trúc xương và mô mềm liên kết. Những tình trạng này có thể gây ảnh hưởng đáng kể về thể chất cũng như tâm lý cho bệnh nhân.
Tất cả các implant trong dòng đều tích hợp công nghệ Co-Axis® với khả năng hiệu chỉnh góc phục hình 55°. Việc lựa chọn kỹ thuật cần xem xét độ lõm của mào xương và giải phẫu xoang hàm. Phương pháp ZAGA phân loại đặc điểm giải phẫu nhằm định hướng vị trí đặt implant zygomatic. Dòng Zygomatic của Southern cung cấp các lựa chọn implant phù hợp với từng phân loại và kỹ thuật theo ZAGA.
Đặc điểm chính
Kết nối External Hex – linh hoạt hơn trong các trường hợp không khít thụ động (passive fit) hoặc implant phân kỳ
Nhiều biến thể thân implant – phù hợp với phân loại ZAGA và kỹ thuật đặt implant
Chóp implant nhỏ hơn – phù hợp với bệnh nhân có giải phẫu xương nhỏ
Toàn bộ dòng sử dụng MUA AMCZ.
- Có nhiều độ dài khác nhau, từ:
- Cấy ghép xương gò má: 30 – 60 mm
- Cấy ghép trong điều trị ung thư: 27,5 – 47,5 mm
- Có các đường kính sau:
- ZYGAN ® và ZYGEX: Đỉnh ⌀3,4 mm
- ZYG-55 và ONC-55: ⌀4,1 mm
- Hỗ trợ Co-Axis ® : có sẵn với góc nghiêng 55°
- Có sẵn với bề mặt lai MSC (Machined Surface Coronal)
- Bề mặt SInergy: bề mặt được làm nhám bằng phương pháp phun alumina tạo ra bề mặt nhám vừa phải, đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng trong hơn 20 năm.
- Sử dụng chân giả đường kính 4 mm
- Hỗ trợ Co-Axis ® : có sẵn với góc nghiêng 55°
- Có sẵn với bề mặt lai MSC (Machined Surface Coronal)
- Bề mặt SInergy: bề mặt được làm nhám bằng phương pháp phun alumina tạo ra bề mặt nhám vừa phải, đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng trong hơn 20 năm.
- Cấy ghép ung thư có đỉnh ren 15 mm và bề mặt được gia công ở phía thân có thể tiếp xúc với mô mềm trong các ca phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư.
- Cấy ghép ZYGAN ® có đỉnh hẹp, phần giữa trơn nhẵn và vùng thân trên có ren MSC. ZYGAN ® rất phù hợp cho những bệnh nhân có cấu trúc giải phẫu nhỏ.
- Cấy ghép ZYGEX có cùng diện tích gia công nhưng phần đỉnh hẹp hơn với đường kính 3,4 mm (đường kính thân có ren).
- Titan nguyên chất có độ bền cao mang lại khả năng chịu mỏi vượt trội (>920 MPa).
- Các phần được gia công để lộ mô mềm và giảm sự xoay chuyển.
- Kết nối truyền thống, đáng tin cậy với các tính năng hiện đại được ưa chuộng.
- Giao diện dễ sử dụng cho sự khác biệt giữa các thiết bị cấy ghép.
- Cung cấp nhiều lựa chọn phục hình nhất để điều trị tình trạng mất răng một phần hoặc toàn bộ.
- Trục đồng tâm 55° ® cung cấp nền tảng phục hình lý tưởng cho các phục hình cố định bằng vít.
Danh mục sản phẩm cấy ghép xương gò má
Tài liệu giới thiệu về cấy ghép xương gò má (Hoa Kỳ, Úc và Nam Phi)
Tài liệu giới thiệu về cấy ghép xương gò má (Châu Âu)
Cấy ghép xương gò má – Tài liệu thông tin dành cho bệnh nhân
Cấy ghép xương gò má – Cẩm nang phẫu thuật
Tài liệu giới thiệu sản phẩm cấy ghép nha khoa Southern Implants
- Boyes-Varley, JG, Howes, DG, Lownie, JF và Blackbeard, GA, 2003. Những sửa đổi phẫu thuật đối với phác đồ Brånemark zygomaticus trong điều trị xương hàm trên bị tiêu xương nghiêm trọng: một báo cáo lâm sàng. Tạp chí Quốc tế về Cấy ghép Răng miệng & Hàm mặt, 18(2).
Boyes-Varley, JG, Howes, DG, Davidge-Pitts, KD, Brånemark, PI và McAlpine, JA, 2007. Một phác đồ tái tạo xương hàm trên sau phẫu thuật cắt bỏ khối u bằng cách sử dụng cấy ghép xương gò má. Tạp chí Nha khoa Phục hình Quốc tế, 20(5).
Boyes-Varley, JG, Howes, DG và Lownie, JF, 2003. Quy trình cấy ghép xương gò má trong điều trị hàm trên bị tiêu nặng. SADJ: Tạp chí của Hiệp hội Nha khoa Nam Phi= Tydskrif van die Suid-afrikaanse Tandheelkundige Vereniging, 58(3), tr.106-9.
Chrcanovic, BR, Albrektsson, T. và Wennerberg, A., 2016. Sự sống còn và các biến chứng của cấy ghép xương gò má: đánh giá hệ thống cập nhật. Tạp chí Phẫu thuật Hàm mặt, 74(10), trang 1949-1964.
Dattani, A., Richardson, D. và Butterworth, CJ, 2017. Một báo cáo mới về việc sử dụng dụng cụ bịt hàm trên được giữ bằng cấy ghép xương gò má trong điều trị ung thư ở bệnh nhi. Tạp chí Nha khoa Cấy ghép Quốc tế, 3(1), trang 1-6.
Pellegrino, G., Tarsitano, A., Basile, F., Pizzigallo, A. và Marchetti, C., 2015. Phục hồi các khuyết tật ung thư hàm trên có hỗ trợ máy tính bằng cách sử dụng cấy ghép xương gò má: phân loại dựa trên khuyết tật. Tạp chí Phẫu thuật Hàm mặt, 73(12), trang 2446-e1.
Pellegrino, G., Tarsitano, A., Basile, F., Pizzigallo, A. và Marchetti, C., 2015. Phục hồi các khuyết tật ung thư hàm trên có hỗ trợ máy tính bằng cách sử dụng cấy ghép xương gò má: phân loại dựa trên khuyết tật. Tạp chí Phẫu thuật Hàm mặt, 73(12), trang 2446-e1.
