Pterygoid Implant thế hệ mới
Trong các trường hợp cấy ghép toàn hàm, các bác sĩ lâm sàng hướng đến việc duy trì khoảng cách trước-sau lớn mà không ảnh hưởng đến độ ổn định ban đầu.
Dòng sản phẩm cấy ghép xương cánh bướm của Southern bổ sung thêm một công cụ vào kho vũ khí của bác sĩ lâm sàng để đạt được kết quả lâm sàng tối ưu.
Có sẵn cả hai giao diện kết nối Deep Conical (DC4) và Single Platform (SP1).
Thân hình thon dần với đỉnh hẹp 2 mm để đạt được sự ổn định tại các vị trí chưa được chuẩn bị kỹ.
Đường kính: ⌀4 mm.
Chiều dài: 10-24 mm.
Bề mặt SInergy: bề mặt được làm nhám bằng phương pháp phun alumina tạo ra bề mặt nhám vừa phải, đã được chứng minh thành công trong lâm sàng hơn 20 năm.
Bề mặt MSC (Machined Surface Coronal) 4 mm được thiết kế để giảm sự bám dính của vi khuẩn và giảm nguy cơ viêm quanh implant.
Khả năng cảm nhận xúc giác tuyệt vời trong quá trình đặt.
Khả năng cắm nhanh và độ ổn định ban đầu tuyệt vời.
Các tính năng thiết kế hiện đại nhằm giảm thiểu nguy cơ biến chứng quanh vùng cấy ghép.
Các sợi siêu nhỏ trên cổ giúp phân bổ tải trọng trong vùng vỏ xương.
Có sẵn phiên bản thân thon.
Giảm thiểu nhu cầu ghép xương.
Tăng cường sự lan rộng của AP.
Giảm thời gian điều trị.
Tăng khả năng chấp nhận của bệnh nhân.
Giảm thời gian điều trị.
Có nhiều lựa chọn phục hình răng để điều trị tình trạng mất răng đơn lẻ, mất răng một phần hoặc toàn bộ.
Abboud, M., Rugova, S. và Orentlicher, G., 2020. Tải trọng tức thì: Liệu bề mặt cấy ghép và thiết kế ren có quan trọng hơn việc chuẩn bị cắt xương không?. Compendium, 41(7).
Caricasulo, R., Malchiodi, L., Ghensi, P., Fantozzi, G. và Cucchi, A., 2018. Ảnh hưởng của kết nối trụ cấy ghép đến mất xương quanh cấy ghép: Đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp. Nha khoa cấy ghép lâm sàng và nghiên cứu liên quan, 20(4), trang 653-664.
Ackermann, KL, Barth, T., Cacaci, C., Kistler, S., Schlee, M. và Stiller, M., 2020. Kết quả lâm sàng và kết quả do bệnh nhân báo cáo về phục hình cấy ghép với kết nối hình nón bên trong trong thực hành nha khoa hàng ngày: thử nghiệm quan sát đa trung tâm triển vọng với thời gian theo dõi lên đến 7 năm. Tạp chí quốc tế về nha khoa cấy ghép, 6(1), trang 1-9.
