IBR Pterygoid Implant

Trong cả trường hợp phục hình toàn hàm và bán hàm, cấy ghép xương cánh bướm có thể tránh được việc ghép xoang trong khi vẫn đạt được độ ổn định và trục phục hình tuyệt vời. Cấy ghép xương cánh bướm của Southern bổ sung thêm một công cụ vào kho vũ khí của bác sĩ lâm sàng để mang lại kết quả lâm sàng tối ưu.

Mặt cắt vành MSC

Phần MSC chạy song song với đỉnh xương và được thiết kế để giảm sự bám dính của vi khuẩn và nguy cơ viêm quanh implant.²/⁵

Các sợi nhỏ và rãnh vỏ não

Để phân bổ tải trọng vào vùng vỏ não quan trọng

Sợi chỉ hình chữ V

Để tăng cường độ ổn định ban đầu của xương xốp.

Đỉnh hẹp hơn

Lý tưởng để tiếp cận mỏm cánh bướm của xương bướm, đặc biệt là trong các trường hợp xuyên xoang.⁴

Hỗ trợ Co-Axis ®

Điều chỉnh góc nghiêng của bệ đỡ phục hình 36° ở mức cấy ghép để tạo điều kiện lý tưởng cho vít phục hình nhô ra. Đồng thời bịt kín sàn xoang khỏi khoang miệng trong các trường hợp xuyên xoang.³

Giá đỡ gá kẹp máy nghiền xương

Ngăn ngừa việc vô tình làm rơi implant vào hố thái dương hoặc hố cánh bướm, tăng thêm độ an toàn cho quy trình trong khi chuẩn bị xương ổ răng để đặt trụ phục hình.

Thông tin kỹ thuật

Có sẵn với kết nối Hex bên ngoài.

Thân hình thon dần với đỉnh hẹp để đạt được sự ổn định tại các vị trí chưa được chuẩn bị kỹ.

Đường kính: ⌀4,2-4,7 mm

Chiều dài: 8,5-24 mm

Bề mặt SInergy: bề mặt được làm nhám bằng phương pháp phun alumina tạo ra bề mặt nhám vừa phải, đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng trong hơn 20 năm.

Bề mặt MSC (Machined Surface Coronal) chạy song song với đỉnh xương và được thiết kế để giảm sự bám dính của vi khuẩn và nguy cơ viêm quanh implant.

 

Lợi ích của phẫu thuật
  • Khả năng cảm nhận xúc giác tuyệt vời trong quá trình đặt
  • Cấy ghép nhanh và độ ổn định ban đầu tuyệt vời
  • Các tính năng thiết kế hiện đại nhằm giảm thiểu nguy cơ biến chứng quanh vùng cấy ghép.
  • Các sợi siêu nhỏ trên cổ xương giúp phân bổ tải trọng trong vùng vỏ xương.
  • Có sẵn với hình dạng thân thon.
  • Giảm thiểu nhu cầu ghép xương.
  • Tăng cường sự lan rộng của AP
  • Giảm thời gian điều trị
  •  
Lợi ích của bộ phận giả
  • Tăng khả năng chấp nhận của bệnh nhân
  • Giảm thời gian điều trị
  • Cung cấp nhiều lựa chọn phục hình răng để điều trị tình trạng mất răng đơn lẻ, mất răng một phần hoặc toàn bộ.
Hướng dẫn sử dụng (IFU)
Tài liệu tham khảo
  • Abboud, M., Rugova, S. và Orentlicher, G., 2020. Tải trọng tức thì: Liệu bề mặt cấy ghép và thiết kế ren có quan trọng hơn việc chuẩn bị cắt xương không?. Compendium, 41(7)
  •  Vandeweghe S, Hawker P, De Bruyn H. Theo dõi hồi cứu lên đến 12 năm về cấy ghép được tải ngay lập tức, được sửa đổi bề mặt ở hàm dưới không răng. Clin Implant Dent Relat Res. 2016 tháng 4;18(2):323-31.
  • Duarte Jr, S., 2013. QDT. Tinh hoa của công nghệ nha khoa. São Paulo: Quintessence Editora Ltda. (Việc sử dụng các bộ cấy ghép được thiết kế macro kép hoặc đồng trục để tăng cường phục hình được giữ bằng vít trong vùng thẩm mỹ – Mieleszko).
  • Nicoli, G., Piva, S., Ferraris, P., Nicoli, F. và Jensen, OT, 2019. Cấy ghép nha khoa hướng thành mũi cực dài để có chức năng tức thì cho toàn bộ cung hàm trên: một nghiên cứu thí điểm. Phòng khám Phẫu thuật Hàm mặt, 31(2), trang 349-356.
  • Gliberf M. Matthys C. Van Lancker A. Segers A. De Bruyn H. Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng dài hạn để đánh giá kết quả điều trị cấy ghép sử dụng cấy ghép có độ nhám bề mặt khác nhau. Khoa học ứng dụng. 2024; 14(4):1658
  •