Vật liệu ghép xương dị loại dạng dính

GTO® có đặc tính bám dính (sticky), khả năng tái hấp thu dần theo thời gian và tính dẫn xương (osteoconductive)⁽¹⁾

Nhờ hàm lượng collagen cao⁽¹⁾ , GTO® cho phép đạt tỷ lệ hình thành xương mới vượt trội⁽²–⁴⁾ , đồng thời duy trì thể tích vật liệu ghép một cách phù hợp⁽⁵⁾ , tạo nên mô xương mới khỏe mạnh và cuối cùng mang lại kết quả phục hồi implant thành công⁽²–⁷⁾ . GTO® là sự kết hợp giữa các hạt xương dị loài collagen hóa dạng vỏ–xốp (cortico-cancellous) cùng TSV Gel — thành phần tạo nên đặc tính bám dính đặc trưng của vật liệu⁽⁸⁾

Tại sao nên chọn GTO ® ?

Hình thái khuyết hổng xương có sự khác biệt giữa các bệnh nhân. GTO® là vật liệu ghép dị loại dạng Sticky bone hai pha (Dual-Phase), được đặc trưng bởi khả năng thích ứng cao với vị trí tiếp nhận và độ ổn định vượt trội sau khi ghép. GTO® cho phép hình thành xương mới đầy đủ⁽¹–⁴⁾ và bảo tồn thể tích ổ răng khi được sử dụng trong GBR⁽⁵⁾ tại các ổ răng sau nhổ có kế hoạch cấy ghép trì hoãn, kể cả trong những trường hợp ổ răng sau nhổ bị tổn thương. Khi kết hợp với Lamina® , GTO® cũng là lựa chọn phù hợp trong điều trị các khuyết xương theo chiều ngang⁽¹⁾ (ví dụ: mào xương dạng lưỡi dao – knife-edge ridge).Nhờ tính bám dính và khả năng thao tác dễ dàng, GTO® có thể được sử dụng để tái tạo xương quanh các khiếm khuyết dạng hở quanh implant (peri-implant dehiscence)⁽⁵⁾ .

Hướng dẫn thao tác  GTO ®

GTO® được thiết kế như một vật liệu sinh học đa năng, có khả năng thích ứng linh hoạt với mọi dạng khuyết xương.

Sản phẩm ở trạng thái sẵn sàng sử dụng, đã được hydrat hóa trước và duy trì độ ổn định tại vị trí khuyết xương.

Nhờ đó, bác sĩ có thể bỏ qua bước hydrat hóa bằng dung dịch muối sinh lý hoặc máu, giúp tiết kiệm thời gian thao tác và đồng thời giảm nguy cơ phơi nhiễm không chủ ý với các tác nhân gây bệnh.

Tài liệu tham khảo
  1. Schuh PL et al. Materials (Basel), 9 tháng 9 năm 2021;14(18):5180
  2. ElAskary A và cộng sự. Clin Implant Dent Res Res, 2022 Tháng 10;24(5):559-568
  3. Ghallab NA và cộng sự. Phẫu thuật Maxillofac bằng miệng, tháng 9 năm 2023;27(3):497-505
  4. Elaskary A et al. Int J Oral Maxillofac Implants, 2023 tháng 5, tháng 6;38(3):468-478
  5. Lopez MA et al. Khoa học ứng dụng, 2022, 12(20), 10285
  6. Rossi R và cộng sự. Int J Esthet Dent, 2020;15(4):454-473
  7. Happe A và cộng sự. J Clinic Med, 2023 Ngày 9 tháng 11;12(22):7013

Thông số kỹ thuật

Mô tả: 

  • Hạt vật liệu ghép xương collagen hóa dạng hỗn hợp, đã được hydrat hóa sẵn, phối trộn cùng copolymer nhạy cảm nhiệt.

  • Hạt vật liệu đã được hydrat hóa sẵn kết hợp với gel TSV. Hỗn hợp xương dị loại.

Nguồn gốc từ lợn

Kích thước
Kiểu
Độ hạt
Thời gian chờ tái phẫu thuật trung bình
MU0005S
0,5 cc
1 ống tiêm
600-1000 μm
Khoảng 5 tháng
MU0020S
2,0 cc
1 ống tiêm đầu rộng
600-1000 μm
Khoảng 5 tháng

Nguồn gốc từ ngựa

Kích thước
Kiểu
Độ hạt
Thời gian chờ tái phẫu thuật trung bình
MU0005E
0,5 cc
1 ống tiêm
600-1000 μm
Khoảng 5 tháng
MU0020S
2,0 cc
1 ống tiêm đầu rộng
600-1000 μm
Khoảng 5 tháng

Video